Công thức của câu bị động trong 12 thì tiếng Anh tương ứng

Chuyên mục: Góc Alokiddy 04/07/2017
5280 views

Câu bị động thường xuất hiện nhiều trong viết tiếng Anh và đối với các kỳ thi Ielts thì câu bị động được sử dụng rất nhiều. 

Do đó, việc nắm được cách sử dụng cũng như cấu trúc ngữ pháp của các câu bị động là điều vô cùng quan trọng và cần thiết đối với người học tiếng Anh. Công thức của câu bị động trong 12 thì tiếng Anh tương ứng sau đây sẽ giúp các bạn ghi nhớ được những cấu trúc ngữ pháp của câu bị động.

Công thức của câu bị động trong 12 thì tiếng Anh tương ứng

Điều kiện để hình thành câu bị động đó là V trong câu chủ động phải là ngoại động từ và O dù trực tiếp hay gián tiếp phải được nêu rõ ràng.

Công thức chung của câu bị động:

Chủ động: S + V+ O

Bị động: S + be + V-p2 + (by O)

Ví dụ:

Câu chủ động: They will sell their house next year

Câu bị động: Their house will be sold by them next year

Sau đây là các công thức của câu bị động ứng với 12 thì trong ngữ pháp tiếng Anh mà các bạn cần nắm vững:

Các thì

Chủ động

Bị động

1. Hiện tại đơn

S + V(s/es) + O

Ví dụ:

- Mary studies English every day.

S+ is/am/are + VpII + (by + O)

Ví dụ:

- English is studied by Mary everyday.

     

2. Hiện tại tiếp diễn

S + is/am/are + V-ing + O

Ví dụ:

- He is planting some trees now.

S + is/am/are + being + VpII+ (by + O)

Ví dụ:

- Some trees are being planted (by him) now.

3. Quá khứ đơn

S + V-ed + O

Ví dụ:

- She wrote a letter yesterday.

S + was/were + VpII + (by + O)

Ví dụ:

- A letter was written (by her) yesterday.

4. Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing + O

Ví dụ:

- They were buying a car at 9 am yesterday.

S + was/were +being + VpII + (by + O)

Ví dụ:

- A car was being bought at 9 am yesterday.

5. Hiện tại hoàn thành

S + have/ has + VpII + O

Ví dụ:

- My parents have given me a new bike on my birthday.

S + have/ has + been + VpII + (by + O)

Ví dụ:

- A new bike has been given to me by my parents on my birthday.

6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + have/ has + been + V-ing + O

 

Ví dụ:

- John has been repairing this car for 2 hours.

S + have/ has + been + being +VpII+(by  + O)

Ví dụ:

- This car has been being repaired by John for 2 hours.

7. Quá khứ hoàn thành

S + had + VpII + O

Ví dụ:

- He had finished his report before 10 p.m yesterday.

S + had + been + VpII + (by O)

Ví dụ:

- His report had been finished before 10 p.m yesterday.

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + been + V-ing + O

 

Ví dụ:

- I had been typing the essay for 3 hours before you came yesterday.

S + had + been + being + VpII + (by + O)

Ví dụ:

- The essay had been being typed for 3 hours before you came yesterday.

9. Tương lai đơn

S + will + V(nguyên thể) + O

Ví dụ:

- She will do a lot of things tomorrow.

S + will + be + VpII + (by O)

Ví dụ:

- A lot of things will be done tomorrow.

10. Tương lai tiếp diễn

S + will + be +V-ing + O

Ví dụ:

- She will be taking care of her children at this time tomorrow

S + will + be + being + VpII + (by O)

Ví dụ:

- Her children will be being taken care of at this time tomorrow.

11. Tương lai hoàn thành

S + will + have + VpII + O

Ví dụ:

-  She will have finished her studying by the end of this year.

S + will + have + been + VpII + (by O)

Ví dụ:

- Her studying will have been finished by the end of this year.

12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

S + will + have + been + V-ing + O

Ví dụ:

- I will have been teaching English for 5 years by next week.

S + will + have +been + being + VpII + (by O)

Ví dụ:

- English will have been being taught by me for 5 years by next week.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu bị động sẽ không quá khó nếu các bạn nắm vững được cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng. Chúc các bạn học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả!

TIN LIÊN QUAN

15 cách chuyển động từ sang danh từ trong tiếng Anh sau đây sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình học tiếng Anh cho trẻ em. Đặc biệt là trẻ em lớp 4, 5 sẽ là một tiền đề để con học tiếng Anh trung học cơ sở tốt. 

Xem thêm

Trong tiếng Anh, nếu muốn đọc đúng và chuẩn, bạn phải nắm được quy tắc nhấn trọng âm cơ bản nhất để áp dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Xem thêm

Các dạng câu hỏi thông dụng trong tiếng Anh là những dạng câu hỏi với Wh. Tuy nhiên khi nào hỏi với What, khi nào hỏi với Which, khi nào hỏi với Who… Bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể về chủ điểm ngữ pháp này tới các bạn.

Xem thêm

Khi viết lại câu, bạn phải sử dụng các cấu trúc tương đương mà không ảnh hưởng về mặt ngữ nghĩa.

Xem thêm

Câu bị động thường xuất hiện nhiều trong viết tiếng Anh và đối với các kỳ thi Ielts thì câu bị động được sử dụng rất nhiều. 

Xem thêm

That là đại từ quan hệ thường gặp trong tiếng Anh. Vậy khi nào dùng “that” và dùng trong những trường hợp nào.

Xem thêm

Chúng ta đều biết hai từ sorry và excuse me đều có nghĩa là xin lỗi. Tuy nhiên nếu bạn để ý trong khi nói chuyện với người bản ngữ sẽ thấy họ sử dụng hai từ này trong văn cảnh khác nhau.

Xem thêm

Câu gián tiếp là câu tường thuật lại ý của người nói. Chuyển thể từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp phải tuân thủ nguyên tắc nào.

Xem thêm

Viết lại câu làm sao để vẫn giữ nguyên nghĩa của câu trước đó. Để làm tốt các dạng bài tập này, trước hết bạn phải nắm được các cấu trúc câu tương tự về ngữ pháp và ý nghĩa trong tiếng Anh.

Xem thêm

40 cụm động từ tiếng Anh đi với “up” cho IELTS sẽ là tài liệu ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh quan trọng cho người học. 

Xem thêm

Tiếp tục giới thiệu đến các bạn cấu trúc viết lại câu thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh dưới đây. Các bạn nên lưu lại để tiện ghi nhớ nhé.

Xem thêm

Giới từ một trong những vấn đề khiến bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng thấy bối rối. Các loại giới từ thường gặp trong tiếng Anh chắc nhiều người chưa thể nắm hết. 

Xem thêm
ĐĂNG KÝ !